Tin tức

Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam -Giới thiệu Hệ thống khảo sát chụp ảnh tích hợp LiDAR hàng không City Mapper của hãng Leica-Thụy Sĩ. 29/03/2018

0
Ngày nay, ảnh hàng không và dữ liệu LiDAR được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như quản lý đất đai, quản lý cơ sở hạ tầng đô thị, thành lập bản đồ 3D thành phố, quản lý rừng, đánh giá rủi ro thiên tai,  các ứng dụng trong nông nghiệp…




Hệ thống khảo sát chụp ảnh tích hợp LiDAR  hàng không City Mapper  được tích hợp bộ cảm biến chụp ảnh hàng không hàng đầu thế giới đặc biệt được thiết kế cho lập bản đồ 3D thành phố. Hệ thống bao gồm 1 bộ  máy ảnh đa phổ  Leica RCD 30 CH82 Multispectral  camera in Nadir (Nadir camera), 1 bộ quét LiDAR Leica Hyperion LiDAR. Bộ quét LiDAR Leica Hyperion thu thập dữ liệu không gian mật độ điểm: 8 điểm/m2 độ cao bay 1000 m; 4 điểm/m2 độ cao bay 2000 m, độ chính xác H = 5 cm, MP = 13 cm; Máy ảnh RCD 30 CH82   f=80 mm, 80MP, độ phân giải mặt đất: 5 cm, ngoài ra hệ thống cho phép gắn 4 đầu chụp Camera chụp xiên Leica RCD30 CH81 Mini Camera, độ phân giải 80MP, 5,2  pixels, góc nhìn 45 độ. (Oblique camera).




HỆ THỐNG KHẢO SÁT CHỤP ẢNH TÍCH HỢP LiDAR HÀNG KHÔNG

1. Cảm biến Lidar  Hyperion
2. Máy ảnh RCD 30
3. Antena thu tín hiệu vệ tinh GPS/GLONASS (L1-/L2)
4. Hệ thống giá đỡ ổn định PAV-100
5. Bộ điều khiển CC3x
6. Ổ lưu trữ : MM30
7. Màn hình điều khiển OC-60
8. Màn hình hiển thị bay PD-60
9. Giá lắp màn hình
10. Bộ định vị quán tính IMU SPAN

 
Bộ cảm biến LiDAR Leica Hyperion

Độ dài bước sóng: 1,064 nm
Độ phân kỳ: 0.25 mrad (1/e2)
Tần số lặp xung: Lên tới 700 kHz
Phản hồi: Lập trình lên tới 15 tín hiệu phản hồi, bao gồm dữ liệu: cường độ, độ rộng xung, vùng che phủ (area under curve) và thuộc tính dạng sóng của hệ số lệch (skewness waveform attributes). Tùy chọn ghi nhận dạng sóng đầy đủ (full wavefrom) khi giảm tốc độ thu mẫu.
Độ cao hoạt động: 300 – 2,500 m AGL với công suất phát tối đa
                              >  4000 m AGL khi giảm công suất phát
Có khả năng thu dữ liệu với đối tượng có độ phản xạ 10%
Kiểu quét: Quét xiên (oblique), các kiểu quét khác nhau
Tốc độ quét: Lập trình lên tới 100 Hz (6,000 RPM)
Trường quét: 40°
Độ rộng dải quét: Lên tới 70% chiều cao bay
Mật độ điểm thu nhận (tiêu chuẩn) với tốc độ bay 60 m/s:
   8 điểm cho 1m2 tại độ cao bay 1000m
   4 điểm 1m2 tại độ cao bay 2000 m
Độ chính xác:
    Độ chính xác (đo khoảng cách): < 2 cm RMS
    Độ chính xác phương đứng Vz: < 5 cm 1 σ
    Độ chính xác phương ngang Hz: < 13 cm 1 σ

Máy ảnh RCD30

Kích thước CCD 80MP: 10,320 x 7752 pixels
Kích thước pixel: 5.2 µm
Dải động (DR): 73 dB
Độ phân giải bộ chuyển đổi A/D: 14 bit
Kênh dữ liệu: 16-bit nén không giảm chất lượng
Tốc độ khung hình tối đa: 1.5 sec
Bù chuyển động: Cơ khí, hai hướng
Dải phổ: RGB và NIR (780-880 nm), đồng thời
Góc chụp: Thẳng đứng (Nadir)
Cửa chập: Cửa chập trung tâm, khả năng chụp lên tới 200.000 khung hình
Khẩu độ: Có thể điều khiển khẩu độ tự động 2.8; 4; 5.6; 8
Hệ thống có khả năng nâng cấp tích hợp tối đa thêm 4 camera chụp nghiêng

Hệ thống giá đỡ ổn định

Được thiết kế với hệ thống con quay hồi chuyển giúp thu dữ liệu với hiệu suất cao.
Tự động điều chỉnh chuyển động góc
Giữ cân bằng phương thẳng đứng trong quá trình chụp ảnh
Đem lại ảnh chụp chất lượng vượt trội
Cài đặt độ trôi tự động
Phạm vi giữ ổn định rộng
Hỗ trợ mọi điều kiện bay với khả năng hỗ trợ bù chuyển động, đảm bảo độ ổn định trong bay chụp với độ chính xác cao
Phạm vi ổn định kênh nghiêng:
   Tiêu chuẩn: - 7° đến + 7°
    Độ cao thấp: - 5° đến + 5°
Phạm vi ổn định kênh chúc ngóc tiêu chuẩn:
  Tiêu chuẩn: - 8° đến + 6°
   Độ cao thấp: - 5° đến + 5°
Phạm vi ổn định kênh hướng tiêu chuẩn: – 30° đến + 30°
Độ lệch tích lũy tiêu chuẩn (Đối với trường hợp bay chụp, ví dụ góc chuyển động máy bay <10°/s và với ảnh bay chụp có kênh phổ tiêu chuẩn):
  Theo phương đứng: < 0.02° RMS
  Theo kênh hướng: < 0.02° RMS, phụ thuộc vào GNSS/IMU

Bộ điều khiển

Khả năng điều khiển mọi đầu camerra và LiDAR, khả năng tích hợp với giải pháp GNSS/IMU
Bộ vi xử lý: 64-bit WIN7, 8GB RAM, 32 GB flash, USB 2.0, SATA

Bộ nhớ

Ổ cứng có khả năng tháo lắp dễ dàng
Khả năng lưu trữ 2400GB/1 ổ cứng.
Khả năng tích hợp đồng thời 2 ổ cứng cùng lúc cho phép lưu trữ tối đa lên tới 4.8 TB (tương đương 4.5 giờ thu dữ liệu ở tốc độ cao nhất).

Màn hình điều khiển

Màn hình kích thước 12.1” với độ phân giải 1024 x 768 pixels, thiết kế lắp đặt với giá đứng IS40

Màn hình phi công

Màn hình kích thước 6.3” với độ phân giải 1024 x 768 pixels
Antena thu tín hiệu vệ tinh GPS/GLONASS

Điều kiện môi trường


Áp suất: Cabin không áp ở độ cao 15,000 ft ICAO
Độ ẩm: 0 – 95% RH theo tiêu chuẩn ISO 7137 (không ngưng tụ)
Nhiệt độ hoạt động: -10 °C đến 35 °C
Nhiệt độ bảo quản: -40 °C đến 70 °C

Nguồn

Công suất tiêu thụ trung bình toàn hệ thống: 900W/28VDC
Công suất tiêu thụ tối đa toàn hệ thống: 1,400W/28VDC
Kết nối với hệ thống điện máy bay: 1 x 50A
Trọng lượng:
Tổng trọng lượng hệ thống: < 125kg

Tiêu chuẩn

Đáp ứng các tiêu chuẩn: RTCA DO-160G, EUROCAE-14G, USA FCC Part 15, EU Directive 2014/30/EU

HỆ THỐNG PHẦN MỀM XỬ LÝ BAY VÀ DỮ LIỆU LiDAR

Phần mềm lập kế hoạch bay  Mission Pro

Phần mềm lập kế hoạch bay cho nhiều loại cảm biến hàng không của nhiều hãng. Giao diện 3D độc đáo toàn cầu với các thuật toán tiên tiến giúp tính toán đơn giản và tăng tốc cho việc lập các nhiệm vụ bay.
Điều chỉnh các kế hoạch bay một cách hiệu quả nhờ việc lựa chọn các khu vực, cảm biến và các thông số thu nhận. Đánh giá nhiệm vụ một cách nhanh chóng và triệt để ngay sau khi thực hiện với mọi quy mô dự án. Đánh giá chuyến bay, kiểm tra chất lượng, chuẩn bị báo cáo và quản lý các dự án.

Phần mềm hỗ trợ bay Flight Pro

Phần mềm cung cấp hệ thống điều khiển cảm biến và quản lý chuyến bay hiện đại giúp cho các chuyến bay khảo sát hiệu quả và dễ dàng cho các hệ thống của nhiều hãng sản xuất bao gồm nhiều thế hệ và các loại cảm biến khác nhau.
Phần mềm giúp hướng dẫn bay, thiết lập cấu hình cảm biến và giám sát truy nhập hệ thống và là một phần trong chu trình làm việc tích hợp và hoàn chỉnh  giúp làm tăng năng suất. Cảm biến inflight và các tính năng kiểm soát chất lượng hệ thống làm giảm đáng kể chi phí thu thập dữ liệu.

Phần mềm xử lý GNSS/IMU Inertion Explorer

Phần mềm giúp tối ưu hóa phần cứng GNSS/INS bằng việc chính xác vị trí, vận tốc và tọa độ theo yêu cầu.
Cung cấp một chu trình làm việc thích hợp với công việc và khả năng của người dùng, Nhờ đó cho phép người mới sử dụng GNSS/INS có thể thao tác công việc một cách hiệu quả nhanh chóng. Với người dùng có nhiều kinh nghiệm có thể lựa chọn nhiều quá trình xử lý phức tạp hơn.

Khả năng xử lý linh hoạt

Khả năng tự động nhận quá trình xử lý phù hợp (trên không, trên mặt đất và trên biển) cho phép thiết lập tự động cài đặt GNSS và INS thích hợp và đơn giản cũng như giảm thời gian đào tạo cho người dùng.
Các tính năng tự động căn chỉnh, phát hiện ZUPT tự động cũng như ứng dụng cập nhật các giai đoạn xử lý và cự ly bảo đảm đạt được độ chính xác tốt nhất có thể , ngay cả trong điều kiện khó thu nhận tín hiệu GNSS.
Cung cấp sự linh hoạt tối đa cho phù hợp với ứng dụng và sở thích của bạn, bao gồm hỗ trợ cho cả xử lý chặt chẽ và lỏng lẻo, với khu vực lớn có nhiều trạm tham chiếu, cũng như kết hợp chặt chẽ định vị điểm chính xác (PPP) cho các ứng dụng mà không đòi hỏi một trạm gốc.

Cung cấp truy cập đến hơn 50 phương thức kiểm soát chất lượng giúp đo chính xác và tăng cường lượng thông tin tin cậy. Trường hợp các khu vực kiểm soát đã xác định, cho phép truy cập lựa chọn phương án hiệu chỉnh tốt nhất đảm bảo công việc người dùng được tối ưu.
Cho phép tối ưu hóa công việc
Các dữ liệu thô GNSS, IMU và DMI (cảm biến vòng) có thể được chuyển đổi một các đồng thời nếu sử dụng thiết bị NovAtel SPAN GNSS/INS

Dữ liệu GNSS và IMU được đồng thời xử lý, kiểm tra và hiệu chỉnh trở lại
Truy cập dữ liệu GNSS từ các thiết bị thu của các nhà sản xuất khác nhau
Cập nhật giải mã tự động của NovAtel ALIGN giúp tối ưu hóa độ chính xác với các ứng dụng có sẵn.
Công cụ xuất dữ liệu linh động cho phép xuất dưới nhiều định dạng ASCII
Dữ liệu xuất có thông tin góc w-p-k cho các ứng dụng ảnh hàng không
Giải pháp định hướng IMU cho máy ảnh giúp đưa ra thông số w-p-k từ nguồn ngoài
Giúp loại bỏ lên đến 95% sai số vị trí trên GNSS so với phương pháp trực tiếp   

Phần mềm xử lý dữ liệu cơ bản HxMap

Mang đến một không gian làm việc vô cùng tiện ích, cho phép người sử dụng dễ dàng quản lý những gói dữ liệu lớn nhất. Bắt đầu từ việc tải dữ liệu, từ kiểm soát chất lượng dữ liệu thô đến quản lý dữ liệu nền, đưa ra hướng dẫn chi tiết qua từng quy trình xử lý dựa trên dữ liệu đầu vào của từng loại cảm biến.  
 
Phần mềm nhận diện dữ liệu

Cho phép nhận diện các dạng dữ liệu từ phần cứng tương thích vào hệ thống phần mềm xử lý   
Phần mềm quản lý quy trình sản xuất
Phần mềm cho phép thực hiện nhiều lệnh cho các ứng dụng GUI khác nhau nhằm sắp xếp các qui trình từ quản lí quy trình sản xuất đến các chu trình linh động khác để tạo ra các sản phẩm đầu ra khác nhau. Có nhiều quy trình xử lý khác nhau để cho ra cùng một sản phẩm.   

Phần mềm Thu nhận

Phần mềm Thu nhận ( Ingest ) sẽ tạo ra session ( ca, phiên ) và xử lý dữ liệu thô. Trong bước này sẽ  sử dụng các kết quả hiệu chuẩn của hệ thống máy ảnh và lidar, tính toán kết quả phân tích ảnh cho hiệu chỉnh dữ liệu bức xạ và tính tọa độ nội bộ (internal georeference). Kết quả cho dạng dữ liệu ảnh *.tif, dữ liệu lidar *.las cũng như dữ liệu metadata. Để xem các kết quả này và chuẩn bị cho việc xử lý ra kết quả cuối cùng người dùng cần chuyển dữ liệu sang QC perspective.   

Phần mềm kiểm tra số liệu thô

Người sử dụng có thể thực hiện nhanh thao tác kiểm soát chất lượng kết quả thu dữ liệu trên màn hình nhằm phát hiện các sự cố về dữ liệu thô thu nhận được. Hình ảnh hiển thị có thể được gắn với các thuộc tính chất lượng bên cạnh dữ liệu mã màu đơn giản (simple color coding) nhằm giúp người khai thác trong các bước tiếp theo của việc xử lý dữ liệu. Kết quả của quá trình kiểm soát chất lượng thô Raw QC này có thể hiện thị dạng báo cáo 
 
Phần mềm hiệu chỉnh dữ liệu Lidar

Trong trường hợp các phần cứng đã được điều chỉnh (ví dụ thay đổi cấu hình hệ thống), sẽ đòi hỏi việc hiệu chuẩn lại dựa trên các kết quả từ Lidar ingest. Người dùng có thể sử dụng công cụ hiệu chuẩn trên QC perspective để xác định các thông số cài đặt mới. Khi các tính toán này được cập nhật, hệ thống cần được chuyển sang chế độ kiểm tra session một lần nữa để bắt đầu lại quá trình Ingest trên nền tảng Lidar đã được hiệu chuẩn.   

Phần mềm Đám mây điểm Lidar

Cho phép hiển thị, biên tập, kiểm soát dữ liệu đám mây điểm LiDAR sau khi thu nhận (Ingest)   
Phần mềm xử lý dữ liệu ảnh hàng không  và lidar TerraSolid

Terra Modeler ( Mô hình)

Cho phép tạo, chỉnh sửa và sử dụng các mô hình bề mặt. Có thể tạo mô hình bề mặt (TIN) từ các nguồn khác nhau, như dữ liệu LiDAR được lưu trữ dưới dạng file nhị phân (binary) hoặc được lấy từ  Modeule Scan, tệp xyz ASCII và các đối tượng thiết kế đồ họa. Phần mềm cung cấp những chức năng hiển thị linh hoạt bao gồm các bề mặt bóng mờ màu, đường contour, lưới, lưới tam giác màu, độ cao, hướng dốc và kết cấu bề mặt (kết hợp với Module Photo). Các chức năng bổ sung bao gồm tạo đường contour và mô hình lưới trong quá trình xử lý hàng loạt, sửa đổi TIN, tạo hồ sơ, tính khối lượng, tính độ cao hoặc chênh lệch khối lượng giữa hai mô hình bề mặt cũng như các công cụ cho mục đích thiết kế. Đây là một công cụ đa năng cho nhiều loại thiết kế và mô hình nhiệm vụ.  
  
Terra Scan (Quét )

Phần mềm cho phép quản lý và xử lý đám mây điểm LiDAR. Nó cung cấp công cụ để nhập dữ liệu và tạo project với dữ liệu đám mây điểm lớn từ dữ liệu quét laser. Khả năng tạo lớp cho phép lọc tự động dữ liệu đám mây điểm. Kết quả từ việc phân loại tự động có thể được thực hiện bằng các công cụ phân loại bán tự động kết hợp với tùy chọn phân loại của  người dùng với hiển thị dữ liệu đám mây điểm 3D linh hoạt.

Cung cấp nhiều định dạng xuất và nhập dữ liệu khác nhau bao gồm định dạng LAS, TerraScan Binary và TerraScan Fast Binary, cũng như các định dạng tùy chọn ASCII của người sử dụng.
Bên cạnh khả năng Quản lý, hiển thị, xử lý đám mây điểm, phần mềm cung cấp những công cụ tạo dữ liệu vector 3D dựa trên những điểm laser. Điều này cũng tạo thuận lợi để xây dựng mô hình vector 3D tự động (cấp độ chi tiết lên tới LoD2). Bộ công cụ cho phép kiểm tra và chỉnh sửa mô hình bằng tay để tạo ra các mô hình có chất lượng tốt hơn. Đối với lĩnh vực ứng dụng trong xử lý đường dây điện, chứa các công cụ để tự động hóa vector như hệ thống đường điện, ngoài ra người dùng có thể bố trí thủ công các tòa nhà hoặc tạo nhãn, báo cáo.   

Terra Match ( Khớp)


Đây là một công cụ giúp nâng cao độ chính xác và chất lượng của dữ liệu đám mây điểm thô. Nó so sánh dữ liệu quét laser từ đường bay phủ chờm hoặc hướng đi và tính toán giá trị hiệu chỉnh cho các góc lệch (misalignment angles) cũng như lỗi về tọa độ xyz. Việc tính toán giá trị so sánh và hiệu chỉnh có thể dựa trên khớp bề mặt (surface matching) hoặc trên các đường nối (tie lines) khác.

Việc ghép nối các đường nối (tie lines) bao gồm cả sự kết hợp điểm hoặc được trên cả hai phương ngang, đứng hoặc bề mặt dốc, điều này cho phép ghép nối các tuyến khảo sát (bay hoặc di chuyển), đồng thời việc biết trước vị trí của các điểm hoặc đường cũng cho phép hiệu chỉnh dữ liệu đám mây điểm để kiếm soát các phép đo.

Có thể sử dụng để hiệu chuẩn góc nghiêng ngay trong quá trình xử lý dữ liệu ban đầu. Để làm được điều này, dữ liệu được hiệu chỉnh dựa trên việc cung cấp dữ liệu đám mây điểm riêng cho việc hiệu chỉnh trên phần mềm. Nếu hệ thống bao gồm nhiều máy quét laser khác nhau, việc hiệu chỉnh sẽ lấy dữ liệu đám mây điểm trong khi ghép các trạm quét. 
 
Terra Photo (Xử lý ảnh)


Module này được phát triển cho xử lý dữ liệu khảo sát hình ảnh kèm quét laser. Phần mềm cho phép tạo ra các hình ảnh đã được chỉnh sửa và các ảnh ghép (Ortho mosaics) dựa trên mô hình mặt đất tạo ra từ dữ liệu quét laser. Việc định tọa độ cho các ảnh gốc có thể thực hiện thông qua các điểm kết nối (tie point) trong quá trình hiệu chỉnh giữa các ảnh đồng thời sử dụng các dữ liệu của điểm khống chế để gia tăng độ chính xác tuyệt đối cho các khối ảnh. Ngoài ra, công cụ hiệu chỉnh màu (color adjustment) có thể tạo hoặc lựa chọn các loại đối tượng hoặc vùng khác nhau (như tòa nhà, mặt nước), phần mềm cũng cho phép tạo ảnh true-ortho nhờ khả năng tạo ảnh ortho của đối tượng có tọa độ phối hợp với màu được tọa độ hóa (color-coordinated ).

Có thể chuyển đổi các tập tin đã được hiệu chỉnh từ các hệ thống khảo sát di động hoặc cảm biến hàng không. Phần mềm có khả năng đọc nhiều định dạng ảnh như ECW, GeoTIFF, TIF, BMP, CIT, COT, RLE, PIC, PCX, GIF, JPG2000 và PMG.
Cung cấp nhiều công cụ để hiện thị dữ liệu quét laser và dữ liệu hình ảnh đồng thời, nhờ các công cụ kết hợp từ Module Scan và Module Modeler. Điều này cho phép chồng ảnh orthophoto lên mô hình bề mặt hoặc trên nóc các tòa nhà hoặc tạo các cấu trúc đứng của đối tượng (wall textures) từ các kết quả chụp theo phương ngang của các hệ thống khảo sát di động hoặc cảm biến hàng không và hiển thị ở các chế độ khác nhau.

Phần mềm có thể tạo ra những hình ảnh động từ dữ liệu quét laser và dữ liệu hình ảnh một cách dễ dàng. Cuối cùng, người dùng có thể trích xuất các giá trị màu từ ảnh chụp hoặc ảnh trực giao (orthophoto) với dữ liệu laser thông qua Module Photo và Module Scan.   

Phần mềm nền tảng Microstation

Phần mềm cho phép xem view, mô hình hóa, tạo dữ liệu (document) hiển thị project ở bất kỳ mức độ nào về kích thước hay độ phức tạp.

Các tính năng cao cấp trong 3D cho phép người dùng làm việc theo chu trình để thu nhận dữ liệu hoặc các mô hình BIM. Ngoài ra người dùng có thể thiết kế tạp mô hình với các ứng dụng BIM chuyên nghiệp khác bên ngoài. Kết quả có thể thu nhận là sự đa dạng hóa đa dạng các mô hình BIM, báo cáo (document).

Phần mềm và tất cả ứng dụng BIM đều được xây dựng trên cùng một nền tảng mô hình toàn diện. Do đó người sử dụng dễ dàng tiến hành theo đúng quy trình thiết kế và các ứng dụng mô hình phân tích BIM. Với tính linh hoạt này, mỗi thành viên của một nhóm có chính xác ứng dụng phù hợp với công việc họ cần làm.

- Tự động phân phối (Automated Deliverables): Việc tuân theo các chu trình data-driven của các mô hình BIM toàn diện cho phép tự động tạo và chia sẻ các project như tạo sheet, lịch trình, mô hình, hiển thị …
- Mô phỏng thực tế (Reality Modeling): Cho phép tích hợp một các dễ dàng các thông tin theo ngữ cảnh cho các thiết kế, bao gồm lưới, ảnh, đám mây điểm, dữ liệu GIS, Revit hoặc các mô hình khác, DWG file, nguồn dữ liệu ngoài như bản đồ Bing ..
- Tọa độ địa lý nội hàm (Intrinsic Geo-coordination): Việc thao tác trong môi trường tọa độ địa lý nội hàm giúp các mô hình BIM được thiết kế chính xác về mặt địa lý và hình học.
- Các thành phần chức năng (Functional Components): Việc trải nghiệm các thiết kế trên các thông số 3-D thực giúp việc thiết kế đạt ngưỡng cao trong cả 2D và 3D cho phép ghi nhận chính xác các thiết kế dự kiến.
- Siêu mô hình (Hypermodeling): cung cấp cái nhìn sâu hơn về thiết kế thông qua trải nghiệm 3D phong phú, trực quan, tích hợp các tài liệu chú thích vào mô hình 3D.   

Phần mềm xử lý dữ liệu khảo sát hàng không HxMap

Các module cung cấp gồm:   
Đo điểm tự động  APM
Thực hiện Đo điểm tự động cho phép tìm kiếm các điểm đồng nhất giữa các hình ảnh liền kề.   
Mạng lưới tam giác
Thực hiện thao tác  mạng lưới tam giác không gian  và cung cấp các công cụ tương tác để phân tích kết quả.   
Tổng hợp ảnh trực giao
Chức năng này của quy trình xử lý ảnh cho phép tạo ra ảnh trực giao trong môi trường làm việc hiệu suất cao trực tiếp dựa trên kết quả Ingest.
Khả năng tạo ảnh trực giao nhanh dựa vào dữ liệu DTM toàn cầu cung cấp nhanh dữ liệu DTM dạng raster với sản phẩm chất lượng cao. 
Đám mây thông tin

HxMap cho phép người dùng khởi động công cụ tạo đám mây điểm chỉ với thao tác bấm nút. Dữ liệu đám mây điểm chính xác và được đổ màu theo các mức độ khác nhau, dữ liệu cũng có thể được bổ xung thông tin theo cách phân loại thực vật hoặc chuyển đổi thành các mô hình độ cao raster.    

CÁC SẢN PHẦN TỪ HỆ THỐNG BAY QUÉT LIDAR HÀNG KHÔNG

Hệ thống bay chụp ảnh hàng không City Mapper được thiết kế cho ứng dụng xây dựng bản đồ không gian 3 chiều đô thị một cách nhanh chóng, chính xác,  có sự tiến bộ vượt trội so với các công nghệ đi trước trong việc thành lập mô hình số địa hình, mô hình số độ cao,  mô hình số bề mặt phục vụ công tác thành lập bản đồ địa hình, bản đồ không gian 3 chiều, xây dựng cơ sở nền thông tin địa lý.  Nó cho phép đấy nhanh tiến độ thi công đáng kể, giảm chi phí thi công và đạt độ chính xác cao.

Bản đồ không gian 3 chiều có rất  nhiều ưu điểm so với bản đồ 2 chiều. Nó gồm nền mô hình số địa hình, các đối tượng địa lý dạng vector được gắn kết với các thuộc tính và được hiển thị trong không gian ba chiều. Bản đồ 3D có thể được thành lập từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau có khả năng mô phỏng cấu trúc cảnh quan đô thị phục vụ quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị phục vụ giáo dục, quốc phòng, du lịch…Để có được độ chính xác  cao cho các vị trí điểm trên bản đồ thì hiện nay nguồn dữ liệu thu nhận từ bay quét LiDAR là tối ưu nhất.


 
Dữ liệu đám mây điểm LiDAR


 
Phân loại dữ liệu đám mây điểm Lidar




Mô hình số bề mặt DSM   

 

Mô hình số địa hình DTM




Ảnh Ortho độ phân giải 0,2 m

 


Intensity (ảnh cường độ) raster 1m




Mô hình 3D từ dữ liệu LiDAR


 
Lập bản đồ 3D thành phố

 

Mô hình 3D TP. Hồ Chí Minh



 
Phát triển khu công nghiệp


 
Bản đồ địa hình 3D, Bản đồ hành lang hình tuyến, đường bờ biển


 
Khảo sát Đường ống


 
Bản đồ đường đây điện, thông tin


 
Trong công nghiệp Mỏ, Dữ liệu được sử dụng để ước tính khối lượng


 
Khai thác khoáng sản

 


Dữ liệu được sử dụng tính toán mô hình và kịch bản ngập lụt


 

Theo dõi, quản lý và đánh giá rủi ro do thảm họa và thiên tai.




 Kiểm kê cây và rừng (Phân loại, vị trí và kích thước)



 
Thống kê diện tích,  tính toán khối lượng do rủi ro thảm họa

LiDAR đã được sử dụng rất rộng rãi và được chứng minh là phương pháp hiệu quả để tạo lập DTM, DSM, mô hình hóa môi tường đô thị, lập bản đồ ngập úng, đánh giá nguy cơ trượt lở, lập bản đồ chi tiết thủy văn, phân tích bề mặt, quản lý hạ tầng và hiển thị dữ liệu trong không gian 3 chiều; Công nghệ này cũng được sử dụng rất hiệu quả trong thành lập bản đồ cho các đối tượng tuyến (đường ống dẫn, đường truyền tải điện, đường giao thông…) phục vụ quản lý, bảo dưỡng và duy tu… Trong một số ứng dụng (như mạng lưới điện) công nghệ LiDAR còn có thể được sử dụng để phát triển các phương án quy hoạch thông qua khả năng mô phỏng tích hợp. Trong tương lai, dữ liệu LiDAR khi được tích hợp với các hệ thống sẽ tạo ra nhiều khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác.

Tham khảo

Ứngg dung Lidar

50 ứng dụng quan trọng LiDAR

100 ứng dụng của LiDAR

 





Nguồn tin:Theo Văn phòng Tổng công ty tổng hợp

VĂN BẢN TRỰC TUYẾN
QUẢN LÝ VB&HSCV
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ